Mỡ Chịu Nhiệt (Mỡ Bò Chịu Nhiệt) 150 – 300 Độ C

Mỡ bò chịu nhiệt cho vòng bi quạt lò, lò sấy, máy cán: lithium phức, polyurea, bentonite, PFPE. Shell Gadus S3, Castrol Tribol. Tư vấn chọn theo nhiệt độ.

Danh sách sản phẩm mỡ chịu nhiệt đang được cập nhật.

Các mã hàng phổ biến và sản phẩm tương đương được liệt kê trong phần nội dung bên dưới. Gửi yêu cầu để nhận báo giá và kiểm tra tồn kho.

Mỡ chịu nhiệt (thường gọi là mỡ bò chịu nhiệt) là mỡ bôi trơn dùng cho vị trí nóng hơn khoảng 120 °C, nơi mỡ lithium thông thường nhanh chảy, khô và cháy thành cặn. Cách chọn đúng là đo nhiệt độ thực tế tại vòng bi, rồi chọn chất làm đặc và dầu gốc phù hợp. Với phần lớn quạt lò, lò sấy và máy sóng giấy chạy ở khoảng 150–180 °C, mỡ polyurea hoặc lithium phức tổng hợp là đủ. Từ khoảng 200–260 °C mới cần mỡ đặc chủng như PFPE.

Chọn mỡ chịu nhiệt theo nhiệt độ làm việc

Nhiệt độ trong bảng là nhiệt độ làm việc liên tục tham khảo. Giới hạn cụ thể của từng sản phẩm ghi trên bảng thông số kỹ thuật (TDS).

Nhiệt độ tại vòng bi Loại mỡ nên dùng Ghi chú Ứng dụng thường gặp
Tới khoảng 150 °C Lithium phức (lithium complex), dầu gốc khoáng Phổ biến, kinh tế Moay-ơ xe tải, vòng bi động cơ lớn, quạt thông gió
Khoảng 150 – 180 °C Polyurea hoặc canxi sulfonate phức Tuổi thọ dài, ít tạo cặn Quạt hút lò hơi, máy sóng giấy, lò sấy
Khoảng 180 – 200 °C Bentonite (đất sét) hoặc polyurea với dầu gốc tổng hợp Bentonite không có điểm nhỏ giọt, giới hạn do dầu gốc Xe goòng lò nung, cửa lò sấy sơn
Khoảng 200 – 260 °C Mỡ PFPE / PTFE (flo hóa) Giá cao, không trộn với mỡ khác Vòng bi trong lò, máy căng định hình dệt nhuộm
Trên 300 °C Không có mỡ bôi trơn vòng bi. Dùng keo chống bó kẹt (anti-seize) hoặc bôi trơn khô Chỉ để chống kẹt ren, bu-lông Bu-lông mặt bích lò, ống xả

Về các loại “mỡ chịu nhiệt 300 độ, 500 độ, 1000 độ”

Trên thị trường có sản phẩm ghi “chịu 500 độ” hay “1000 độ”. Con số này thường là giới hạn của keo chống bó kẹt (anti-seize, chứa bột đồng, nhôm, graphite), hoặc là nhiệt độ mà chất bôi trơn rắn còn lại sau khi dầu gốc đã bay hơi hết. Các sản phẩm này không dùng để bôi trơn vòng bi quay. Nếu vòng bi nóng trên 260 °C, cần xem lại giải pháp làm mát hoặc cách nhiệt chứ không chỉ đổi mỡ.

Dòng sản phẩm

  • Shell Gadus S3 V220C 2: mỡ lithium phức, dầu gốc VG 220, phụ gia EP. Chịu nhiệt, kháng nước và bám dính tốt. Dùng cho moay-ơ, vòng bi chịu tải nặng ở nhiệt độ cao.
  • Shell Gadus S3 T100 2: mỡ polyurea, dầu gốc VG 100. Tuổi thọ dài ở nhiệt độ cao, hợp với vòng bi động cơ điện và quạt.
  • Castrol Tribol GR PD: mỡ chịu tải nặng có công nghệ Microflux Trans (MFT) của Castrol, dùng cho vòng bi chịu va đập và nhiệt.
  • Mobil Mobilith SHC 220: mỡ lithium phức với dầu gốc tổng hợp PAO. Dải nhiệt rộng, tuổi thọ dài.

Chỉ tiêu cần xem trên bảng thông số (TDS)

  • Dải nhiệt độ làm việc khuyến nghị: đây là con số quan trọng nhất, không phải điểm nhỏ giọt.
  • Điểm nhỏ giọt (ASTM D2265): mỡ lithium phức và polyurea thường trên 250 °C. Nhiệt độ làm việc luôn thấp hơn điểm nhỏ giọt khá nhiều.
  • Độ bay hơi dầu gốc (ASTM D972): dầu gốc bay hơi nhanh làm mỡ khô cứng.
  • Độ nhớt dầu gốc: chọn theo tốc độ vòng bi, giống mỡ thường.
  • Tương thích: mỡ PFPE không trộn được với mỡ gốc khoáng. Phải làm sạch ổ khi chuyển đổi.

Ứng dụng theo ngành

  • Gạch, gốm sứ: xe goòng lò nung tuy-nen, con lăn lò.
  • Thép và kim loại: con lăn bàn truyền phôi, máy cán, máy đúc liên tục.
  • Giấy, bao bì: vòng bi trục lô sóng máy tạo sóng carton, lô sấy.
  • Nhiệt điện, lò hơi: vòng bi quạt hút khói, quạt cấp gió, bơm cấp nước.
  • Dệt nhuộm: máy căng định hình (stenter), buồng sấy.

Quy cách và báo giá

  • Quy cách: tuýp 400 g, hộp 1 kg, xô 16–18 kg, phuy 180 kg. Quy cách tùy mã hàng.
  • Giấy tờ: CO/CQ theo lô, hóa đơn VAT, TDS và SDS.
  • Tư vấn: gửi nhiệt độ đo được tại vòng bi, tốc độ quay và loại mỡ đang dùng. Đo bằng súng đo nhiệt hồng ngoại khi máy đang chạy ổn định.

Nhận báo giá mỡ bò chịu nhiệt: gọi hoặc nhắn Zalo 0901 511 313.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỡ chịu nhiệt tra vào vòng bi quạt lò chỉ vài tuần đã khô đen?

Thường là do nhiệt độ thực tế tại vòng bi cao hơn giới hạn làm việc của loại mỡ đang dùng. Ví dụ, dùng mỡ lithium phức cho vị trí đo được 180–200 °C. Dầu gốc bay hơi, chỉ còn chất làm đặc cháy thành cặn. Cách xử lý là đo lại nhiệt độ, chuyển sang polyurea tổng hợp, bentonite hoặc PFPE tùy mức nhiệt, và rút ngắn chu kỳ tra mỡ.

Mỡ màu đỏ có phải là mỡ chịu nhiệt không?

Không. Màu mỡ (đỏ, xanh, vàng, đen) là do nhà sản xuất pha màu để nhận diện sản phẩm. Khả năng chịu nhiệt phải xem trên TDS: loại chất làm đặc, dải nhiệt độ làm việc và điểm nhỏ giọt.

Có mỡ bôi trơn chịu được 500 độ không?

Không có mỡ nào bôi trơn vòng bi quay liên tục ở 500 °C. Sản phẩm ghi “500 độ” thường là keo chống bó kẹt cho ren, bu-lông, hoặc chất bôi trơn rắn. Với vòng bi, giới hạn thực tế của mỡ đặc chủng PFPE là khoảng 250–260 °C.

Có trộn mỡ chịu nhiệt với mỡ thường được không?

Không nên. Chất làm đặc khác nhau thường không tương thích, và mỡ trộn sẽ chịu nhiệt kém hơn cả hai loại ban đầu. Khi đổi sang mỡ chịu nhiệt, cần làm sạch hoặc bơm đẩy hết mỡ cũ.


Xem thêm: Mỡ bôi trơn công nghiệp · Dầu truyền nhiệt · Dầu bánh răng

Nhận báo giá sỉ

Có CO/CQ, hóa đơn VAT, TDS/SDS. Giao tại Hải Phòng và các tỉnh miền Bắc.

GọiZaloBáo giá