
Castrol Hyspin AWS 68
Dầu thủy lực Castrol Hyspin AWS 68 chính hãng, chống mài mòn, gốc kẽm cao cấp cho hệ thống thủy lực công nghiệ…
Dầu nhớt thủy lực ISO VG 32, 46, 68 Shell Tellus, Castrol Hyspin, có CO/CQ và VAT. Báo giá sỉ phuy 209L, xô 18–20L, giao tại Hải Phòng và miền Bắc.

Dầu thủy lực Castrol Hyspin AWS 68 chính hãng, chống mài mòn, gốc kẽm cao cấp cho hệ thống thủy lực công nghiệ…
Dầu thủy lực (còn gọi là dầu nhớt thủy lực hay nhớt thủy lực) là chất lỏng truyền áp lực trong bơm, van và xi-lanh, đồng thời bôi trơn, làm mát và chống gỉ cho hệ thống. Ba cấp phổ biến nhất là ISO VG 32, 46 và 68. Chọn cấp nào phụ thuộc vào nhiệt độ dầu khi máy chạy và khuyến cáo của nhà sản xuất bơm. Với máy ép nhựa và máy ép thủy lực chạy liên tục trong nhà xưởng ở miền Bắc, dầu thủy lực 68 là lựa chọn thường gặp nhất. Máy công trình và hệ thống làm việc ngoài trời hay dùng dầu thủy lực 46.
Độ nhớt được đo ở 40 °C theo ISO 3448. Mỗi cấp VG cho phép sai lệch ±10% quanh giá trị danh định.
| Cấp độ nhớt | Độ nhớt ở 40 °C (cSt) | Tên gọi thường dùng | Thiết bị thường dùng |
|---|---|---|---|
| ISO VG 32 | 28,8 – 35,2 | Dầu thủy lực 32, nhớt thủy lực số 32 | Máy công cụ CNC, hệ thống điều khiển chính xác, thiết bị khởi động lạnh |
| ISO VG 46 | 41,4 – 50,6 | Dầu thủy lực 46, AW 46 | Máy xúc, máy đào, xe nâng, máy dập, hệ thống thủy lực nhà xưởng tải trung bình |
| ISO VG 68 | 61,2 – 74,8 | Dầu thủy lực 68, AW 68, nhớt thủy lực 68 | Máy ép nhựa, máy ép thủy lực tải nặng, máy chấn tôn, tời và cẩu cảng |
Cách chọn nhanh: luôn ưu tiên cấp độ nhớt ghi trong sổ tay máy hoặc trên nhãn bơm. Nếu nhiệt độ dầu trong bồn thường xuyên trên 55–60 °C, cấp 68 giữ màng dầu tốt hơn. Nếu máy khởi động nguội hoặc đường ống dài, cấp 32 hoặc 46 bơm dễ hơn. Không nên tự đổi cấp độ nhớt khi chưa hỏi nhà sản xuất máy.
Chữ “AW” (anti-wear) nghĩa là dầu có phụ gia chống mài mòn. Theo tiêu chuẩn, dầu AW tương ứng loại HM trong ISO 11158 và HLP trong DIN 51524-2. Dầu chỉ số độ nhớt cao dùng cho máy làm việc ngoài trời là loại HV / HVLP.
| Loại | Shell | Castrol | Mobil | TotalEnergies |
|---|---|---|---|---|
| Chống mài mòn (HM / HLP) | Tellus S2 MX 32 / 46 / 68 | Hyspin AWS 32 / 46 / 68 | DTE 24 / 25 / 26 | Azolla ZS 32 / 46 / 68 |
| Chỉ số độ nhớt cao (HV / HVLP) | Tellus S2 VX 32 / 46 / 68 | Hyspin AWH-M 32 / 46 / 68 | Univis N 32 / 46 / 68 | Equivis ZS 32 / 46 / 68 |
Các sản phẩm cùng hàng trong bảng có cùng cấp độ nhớt và cùng loại tiêu chuẩn, nên thường thay thế được cho nhau. Trước khi chuyển hãng, nên đối chiếu phê duyệt của nhà sản xuất bơm (ví dụ Bosch Rexroth, Parker, Eaton) ghi trên bảng thông số kỹ thuật (TDS). Khi đổi sang dầu khác hãng, nên xả sạch dầu cũ thay vì châm lẫn.
Lưu ý với chi tiết mạ bạc: dầu chống mài mòn gốc kẽm thường không được khuyến nghị cho bơm có chi tiết mạ bạc. Trường hợp này cần chọn dầu không kẽm (zinc-free) theo khuyến cáo của nhà sản xuất bơm.
Máy CNC có hệ thống bôi trơn băng trượt riêng: không dùng dầu thủy lực thay dầu rãnh trượt. Xem dầu rãnh trượt.
Nhận báo giá dầu thủy lực: gọi hoặc nhắn Zalo 0901 511 313. Gửi kèm mã dầu hoặc tên máy, cấp độ nhớt, số phuy/xô cần mua và địa chỉ giao. Nếu chưa biết chọn loại nào, gửi ảnh nhãn dầu đang dùng để được tư vấn sản phẩm tương đương.
Dầu 68 đặc hơn dầu 46 khoảng 1,5 lần ở cùng nhiệt độ (68 so với 46 cSt ở 40 °C). Dầu 68 giữ màng dầu dày hơn khi bồn dầu nóng và tải nặng. Dầu 46 bơm nhẹ hơn khi khởi động và hợp với máy làm việc ở nhiệt độ vừa phải. Không nên tự đổi 46 sang 68 hay ngược lại nếu nhà sản xuất máy không cho phép.
Không có một con số chung. Chu kỳ phụ thuộc nhiệt độ bồn dầu, độ sạch và loại dầu. Nhiều nhà máy thay sau khoảng 4.000–8.000 giờ chạy hoặc 1–2 năm. Cách chính xác nhất là phân tích mẫu dầu định kỳ (độ nhớt, chỉ số axit TAN, hàm lượng nước, độ sạch) và thay khi các chỉ số vượt ngưỡng cảnh báo.
Dầu chuyển đục trắng là đã lẫn nước. Dầu chuyển nâu sẫm và có mùi khét là đã bị oxy hóa. Bọt nổi lâu tan trên mặt bồn là thoát khí kém hoặc máy bị hút khí. Khi thấy các dấu hiệu này, nên lấy mẫu dầu đi phân tích, xử lý nguyên nhân rồi súc rửa hệ thống trước khi châm dầu mới.
Châm bổ sung một lượng nhỏ dầu cùng loại (cùng HM/HLP, cùng cấp VG) thường không gây sự cố. Tuy vậy, phụ gia của các hãng khác nhau, nên khi chuyển hãng hẳn thì tốt nhất là xả sạch dầu cũ. Tuyệt đối không trộn dầu gốc khoáng với dầu chống cháy gốc nước glycol (HFC) hoặc dầu gốc ester.
Xem thêm: Hướng dẫn chọn độ nhớt · Dầu bánh răng · Dầu máy nén khí · Dầu rãnh trượt
Nhận báo giá sỉ
Có CO/CQ, hóa đơn VAT, TDS/SDS. Giao tại Hải Phòng và các tỉnh miền Bắc.