Mỡ Bôi Trơn Công Nghiệp (Mỡ Bò) NLGI 0, 1, 2, 3

Mỡ bò bôi trơn công nghiệp NLGI 0–3 Shell Gadus, Castrol Spheerol cho vòng bi, gối đỡ, máy công trình. Có CO/CQ, VAT. Báo giá sỉ xô 18kg, phuy 180kg.

Danh sách sản phẩm mỡ bôi trơn (mỡ bò) đang được cập nhật.

Các mã hàng phổ biến và sản phẩm tương đương được liệt kê trong phần nội dung bên dưới. Gửi yêu cầu để nhận báo giá và kiểm tra tồn kho.

Mỡ bôi trơn công nghiệp, thường gọi là mỡ bò, là chất bôi trơn dạng sệt gồm ba phần: dầu gốc (khoảng 70–95%), chất làm đặc (xà phòng lithium, canxi, polyurea…) và phụ gia. Mỡ bò bôi trơn dùng ở những chỗ dầu lỏng không giữ lại được: vòng bi, gối đỡ, khớp nối, chốt, bạc trượt. Loại dùng nhiều nhất là mỡ lithium chịu cực áp (EP) cấp NLGI 2, thường gọi là mỡ đa dụng EP2. Nếu vị trí làm việc nóng trên khoảng 120 °C, hãy xem mỡ chịu nhiệt.

Chọn độ cứng mỡ theo cấp NLGI

Cấp NLGI đo độ cứng của mỡ bằng độ xuyên kim ở 25 °C theo ASTM D217. Số càng lớn, mỡ càng cứng.

Cấp NLGI Độ xuyên kim (0,1 mm) Thể chất Dùng cho
000 / 00 400 – 475 Bán lỏng Hộp số nhỏ bôi trơn bằng mỡ, hệ thống bôi trơn tập trung đường ống dài
0 / 1 310 – 385 Mềm, dễ bơm Hệ thống bơm mỡ tự động, thiết bị làm việc ở nhiệt độ thấp
2 265 – 295 Dẻo vừa, phổ biến nhất Vòng bi, gối đỡ, khớp các-đăng, chốt gầu máy xúc, moay-ơ
3 220 – 250 Cứng Vòng bi trục đứng, vòng bi lớn quay chậm, vị trí rung lắc

Ngoài cấp NLGI, cần xem thêm độ nhớt dầu gốc. Dầu gốc VG 100 hợp với vòng bi quay nhanh, như ổ bi động cơ điện. Dầu gốc VG 220 trở lên hợp với vòng bi chịu tải nặng, quay chậm.

Chọn mỡ theo chất làm đặc

Chất làm đặc Nhiệt độ làm việc liên tục (tham khảo) Ưu điểm Dùng cho
Lithium khoảng -20 đến 120 °C Đa dụng, giá hợp lý Vòng bi, gối đỡ thông thường
Lithium phức (complex) tới khoảng 150 °C Chịu nhiệt và kháng nước tốt hơn Moay-ơ, vòng bi nóng, máy công trình
Canxi thường dưới 60–80 °C Kháng nước tốt Vị trí ẩm ướt, nhiệt độ thấp
Polyurea tới khoảng 160 °C Tuổi thọ dài, ít tạo cặn Vòng bi động cơ điện, quạt

Nhiệt độ trong bảng chỉ mang tính tham khảo. Giới hạn cụ thể của từng sản phẩm ghi trên bảng thông số kỹ thuật (TDS).

Dòng sản phẩm và sản phẩm tương đương

Loại Shell Castrol Mobil TotalEnergies
Mỡ lithium EP đa dụng, NLGI 2 Gadus S2 V220 2 Spheerol EPL 2 Mobilux EP 2 Multis EP 2
Mỡ lithium EP, NLGI 0 / 1 (dễ bơm) Gadus S2 V220 0 / 1 Spheerol EPL 0 / 1 Mobilux EP 0 / 1 Multis EP 0 / 1
Mỡ cho vòng bi quay nhanh Gadus S2 V100 2 — Mobil Polyrex EM (polyurea) —
  • Shell Gadus S2 V220 2: mỡ lithium hydroxystearate, dầu gốc khoáng VG 220, phụ gia EP không chì. Dùng cho vòng bi và gối đỡ chịu tải trung bình đến nặng.
  • Castrol Spheerol EPL 2: mỡ lithium EP đa dụng. Bám dính tốt, chống gỉ trong môi trường ẩm.
  • Mỡ bơm máy xúc: thường dùng mỡ lithium EP hoặc lithium phức NLGI 2. Có thêm MoS2 (mỡ đen) cho chốt gầu chịu va đập. Luôn đối chiếu sổ tay máy.

Chỉ tiêu cần xem trên bảng thông số (TDS)

  • Cấp NLGI và độ nhớt dầu gốc: chọn theo tốc độ và tải của vòng bi.
  • Điểm nhỏ giọt (ASTM D2265): nhiệt độ mỡ bắt đầu chảy. Không phải nhiệt độ làm việc: nhiệt độ làm việc luôn thấp hơn nhiều.
  • Chịu cực áp: tải hàn dính bốn bi (ASTM D2596) và tải Timken OK (ASTM D2509).
  • Kháng nước: tỷ lệ mỡ bị rửa trôi (ASTM D1264).
  • Độ ổn định cơ học: độ xuyên kim sau khi nhào 100.000 lần. Mỡ tốt ít bị mềm đi.

Ứng dụng theo ngành

  • Động cơ điện, quạt, bơm: vòng bi đầu trục. Nên dùng mỡ cho vòng bi quay nhanh, không tra quá nhiều.
  • Băng tải và dây chuyền: gối đỡ UCP, UCF, vòng bi tang trống.
  • Máy công trình và xe tải: chốt gầu, khớp các-đăng, moay-ơ, mâm xoay.
  • Máy công cụ: trục vít me, khớp nối, cơ cấu trượt bôi trơn bằng mỡ.

Quy cách và báo giá

  • Quy cách: xô 16–18 kg, phuy 180 kg. Một số mã có hộp 0,5–1 kg hoặc tuýp 400 g cho súng bơm mỡ.
  • Giấy tờ: CO/CQ theo lô, hóa đơn VAT, TDS và SDS.
  • Giao hàng: Hải Phòng (gồm khu vực Hải Dương cũ), Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên và các tỉnh miền Bắc.

Nhận báo giá mỡ bò công nghiệp: gọi hoặc nhắn Zalo 0901 511 313. Gửi kèm tên mỡ đang dùng hoặc vị trí cần tra mỡ, cấp NLGI, số xô/phuy và địa chỉ giao.

Câu hỏi thường gặp

Mỡ bò và mỡ bôi trơn có khác nhau không?

Không. “Mỡ bò” là tên gọi dân dã của mỡ bôi trơn, vì trước đây mỡ có màu và thể chất giống mỡ động vật. Mỡ bôi trơn công nghiệp hiện nay được làm từ dầu gốc khoáng hoặc tổng hợp và chất làm đặc, không có thành phần mỡ động vật.

Tra mỡ vào vòng bi bao nhiêu là đủ?

Với vòng bi tốc độ trung bình đến cao, các hãng vòng bi thường khuyến nghị lấp khoảng 1/3 đến 1/2 khoảng trống trong ổ. Tra quá nhiều làm mỡ bị khuấy, vòng bi nóng lên và mỡ nhanh hỏng. Lượng bổ sung định kỳ nên tính theo công cụ của hãng vòng bi (SKF, NSK, FAG…).

Có trộn hai loại mỡ khác nhau được không?

Không nên. Mỡ có chất làm đặc khác nhau (ví dụ lithium với polyurea, hoặc lithium với bentonite) thường không tương thích. Khi trộn, mỡ có thể mềm ra và chảy khỏi ổ hoặc cứng lại. Khi đổi loại mỡ, nên làm sạch mỡ cũ hoặc bơm đẩy mỡ cũ ra hết.

Mỡ EP2 là gì?

“EP” là phụ gia chịu cực áp (extreme pressure), giúp chống hàn dính khi tải nặng hoặc va đập. “2” là cấp NLGI 2. Mỡ EP2 là mỡ đa dụng phổ biến nhất cho vòng bi và gối đỡ công nghiệp.


Xem thêm: Mỡ chịu nhiệt · Dầu bánh răng · Dầu thủy lực

Nhận báo giá sỉ

Có CO/CQ, hóa đơn VAT, TDS/SDS. Giao tại Hải Phòng và các tỉnh miền Bắc.

GọiZaloBáo giá